Chủ Nhật, 3 tháng 8, 2014
8 loại thực phẩm tốt nhất cho xương chắc khỏe
Cách đơn giản nhất để giúp xương chắc khỏe là bổ sung dưỡng chất cần thiết cho xương có sẵn trong các loại thực phẩm phổ biến trong cuộc sống.
Với hàm lượng flavonoid (chất chống ôxy hóa) phong phú trong lá trà, trà xanh góp phần giảm nguy cơ loãng xương.
Khi bị loãng xương, chất lượng cuộc sống của người bệnh giảm và nếu ở tình trạng nặng, người bệnh có thể bị gãy xương dẫn tới tàn phế suốt đời hoặc tử vong.
Vì vậy, việc giữ gìn cho xương chắc khỏe là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của chúng ta ngay từ khi còn trẻ.
Cách đơn giản nhất để giúp xương chắc khỏe là bổ sung dưỡng chất cần thiết cho xương có sẵn trong các loại thực phẩm phổ biến trong cuộc sống.
1. Sản phẩm từ sữa
Sữa vẫn là nguồn thực phẩm ưu tiên hàng đầu trong thực đơn những thực phẩm giúp phòng chống loãng xương, giúp xương chắc khỏe vì trong sữa có nhiều canxi - thành phần chính cấu thành nên xương.
Nếu không uống được sữa tươi thì có thể thay thế bằng sữa chua, phô mai, sữa bò. Một hộp sữa chua có hàm lượng canxi tương đương với một cốc sữa 250ml. Một miếng pho mát 30g cũng chứa lượng canxi tương ứng. Còn 1 ly sữa bò chứa khoảng 270mg canxi.
Nếu lo ngại về lượng đường trong sữa và các chế phẩm từ sữa, bạn hãy chọn các sản phẩm ít đường hoặc không đường.
2. Ngũ cốc
Ngũ cốc có khả năng phòng chống loãng xương bởi trong nó có hàm lượng protein từ 8-14% và đạm thực vật giúp tăng cường mật độ xương.
Hãy xen kẽ vào thói quen ăn uống hàng ngày (bánh mì, bột mì, gạo…) bằng mầm lúa mì, rau quả sấy khô. Lưu ý: 100g mầm lúa mì mang đến 26g đạm, còn một nắm lúa mạch mang đến 14g đạm.
3. Cá hồi
Đây là loại cá có hàm lượng vitamin D dồi dào (khoảng 12-20mg trong 100g cá) nên rất có lợi cho sự tái tạo mật độ xương. Cá hồi là 1 trong 6 thực phẩm giúp bạn phòng tránh bệnh loãng xương tốt nhất.
Hãy ăn cá hồi 2 lần/tuần để đảm bảo nhu cầu vitamin D cho cơ thể. Ngoài ra, phơi nắng cũng giúp cơ thể hấp thụ được một lượng nhỏ vitamin D qua da.
4. Giá đỗ
Trong giá đỗ có chứa phyto-oestrogen (hormone oestrogen thực vật), đặc biệt là isoflavon giúp chị em giảm hẳn lo lắng về quá trình loãng xương, nhất là ở giai đoạn mãn kinh, khi xương mỏng đi nhanh chóng và gia tăng nguy cơ gãy xương.
5. Thịt bò
50% thành phần cấu tạo của xương trong cơ thể là protein, nên xương rất cần protein. Chị em có thể bổ sung protein cho xương từ thịt bò vì thịt bò chứa rất nhiều protein. Theo các chuyên gia xương khớp, người trưởng thành nên bổ sung 0,88gr protein/kg trọng lượng cơ thể.
6. Chuối
Chuối có tập trung lượng trytophan và serotonin cao, đặc biệt là kali - chất điện phân ngăn ngừa mất canxi của cơ thể. Mỗi ngày bạn ăn một trái chuối là đủ.
7. Bắp cải
Bắp cải chứa vitamin K giúp tăng mật độ xương và ngăn ngừa sự rạn xương hông. 100g bắp cải mang tới 0,2mg vitamin K trong khi lượng vitamin K hàng ngày cần nạp vào cơ thể là 0,03-1mg.
Nếu không muốn ăn bắp cải, chị em có thể thay thế bằng cải thìa, cải xanh, cải xoăn... vì các loại cải này cũng hàm chứa rất nhiều vitamin K.
8. Trà xanh
Với hàm lượng flavonoid (chất chống ôxy hóa) phong phú trong lá trà, trà xanh góp phần giảm nguy cơ loãng xương.
Tuy nhiên, tránh uống quá 3 cốc nước trà/ngày vì trong chè có nhiều théine – một chất gây kích thích. Ở một số người, uống quá nhiều nước trà còn có thể gây đau đầu, thở gấp cũng như rối loạn tầm nhìn hay khó khăn về tiêu hóa. Nên tránh uống trà ít nhất 30 phút trước và sau bữa ăn.
Trẻ con cũng bị viêm khớp
Khi bị viêm khớp mãn tính, trẻ thường sốt, mệt mỏi, đau nhức cơ toàn thân và các triệu chứng này không giảm khi dùng aspirine liều thông thường.
Viêm khớp mạn tính trong độ tuổi thiếu niên là một trong những bệnh phổ biến nhất ở lứa tuổi này. Bệnh có thể gây ra những tổn thương ở màng ngoài tim, các mạch máu trong và ngoài tim, viêm cơ tim.
5-15 tuổi dễ mắc bệnh
Đây là nhóm bệnh tự miễn dịch, nguyên nhân gây bệnh chưa rõ, được định nghĩa là tình trạng viêm khớp mạn tính kéo dài ít nhất 6 tuần, khởi phát bệnh trước 16 tuổi. Bệnh thường khởi phát sau khi nhiễm virut, Chlamydia mycoplasma, Streptococus, Salmonella, Shigella.
Khi bị viêm khớp mãn tính, trẻ thường sốt, mệt mỏi, đau nhức cơ toàn thân và các triệu chứng này không giảm khi dùng aspirine liều thông thường. Trẻ có thể bị nổi mẩn đỏ ở thân mình và các gốc chi, nhưng các mẩn đỏ này mất rất nhanh. Triệu chứng viêm khớp có thể xảy ra ngay từ đầu hay sau vài ngày, thường là trẻ bị sưng đau các khớp cổ tay, khớp gối và mắt cá chân. Ở trẻ lớn thường là thể viêm ít khớp, chủ yếu ở một vài khớp to như khớp gối, khuỷu tay, háng, nhưng cũng có thể gặp ở khớp thái dương hàm và khớp cổ. Nơi khớp sưng thấy phù nề, sờ ấm nhưng không đỏ và ít đau. Khi sụn khớp đã bị dính và xơ thì khớp trở nên cứng và hạn chế sự vận động kèm theo các cơ ở chi đó bị teo.
Một ca can thiệp cho trẻ bị dính khớp tại BV Nhi TƯ. Ảnh: P.Ninh.
Các tổn thương khác cũng có thể gặp như trẻ bị nổi hạch, gan lách to, viêm đa màng như tràn dịch màng phổi,viêm màng tim hay viêm cầu thận.
Theo các chuyên gia tim mạch, trên 38% trẻ bị viêm khớp mạn tính có biểu hiện các bệnh về tim mạch như: viêm cơ tim, bệnh van tim... Đặc biệt là những bệnh nhân bị tổn thương khớp lan rộng, viêm đa khớp và rối loạn miễn dịch. Những bệnh nhân này tập trung chủ yếu ở hai nhóm tuổi chính là 5 - dưới 10 tuổi và nhóm 10 - 15 tuổi. Trong đó hơn 10,9% bị viêm cơ tim, 10,9% mắc bệnh van tim với tổn thương van hai lá chủ yếu, 9,1% rối loạn dẫn truyền.
Dinh dưỡng tốt, ngủ đủ
Khi mắc bệnh, bệnh nhân cần phải được khám và điều trị của bác sĩ chuyên khoa khớp vì có thể trẻ bị thể bệnh nặng gây nguy hiểm. Mục đích của điều trị là kiểm soát tiến triển của bệnh càng sớm càng tốt, nhằm hạn chế đến mức tối đa những thương tổn gây phá hủy và biến dạng khớp. Điều trị bao gồm các biện pháp không dùng thuốc (vật lý trị liệu, duy trì sinh hoạt thường ngày), dùng thuốc và điều trị ngoại khoa.
Vật lý trị liệu nhằm duy trì đến mức tối đa tầm vận động của khớp, tránh cứng khớp, dính khớp. Có thể dùng các biện pháp như sóng ngắn, tia hồng ngoại, tắm suối khoáng, tập các bài tập phục hồi chức năng vận động khớp... Tuy nhiên trong thời gian đau nhiều có thể tạm thời bất động khớp nhưng cần lựa chọn tư thế sao cho giữ được biên độ vận động lớn nhất.
Cố gắng duy trì các sinh hoạt thường ngày như khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động xã hội, học tập ở trường lớp bình thường như những đứa trẻ khác. Tuy nhiên trong những đợt tiến triển nên cho trẻ nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng tốt và đặc biệt có giấc ngủ đầy đủ.
Những điều quan trọng chị em cần biết về bệnh loãng xương
Có một số yếu tố nguy cơ không thể thay đổi và có thể khiến cho chị em tăng khả năng bị loãng xương. Trong khi đó một số thực phẩm khác hoàn toàn có tác dụng ngược lại.
Loãng xương là gì?
Loãng xương là bệnh về xương phổ biến nhất ở người, và xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa số lượng xương mới hình thành và số lượng xương cũ bị phá vỡ.
Loãng xương xảy ra khi mật độ khoáng xương của một người (về cơ bản là cấu tạo bên trong xương) bị giảm đi và cấu trúc của xương bị thoái hóa làm tăng nguy cơ gãy xương.
Các dấu hiệu và triệu chứng của loãng xương là gì?
Gãy xương là một dấu hiệu rõ ràng của chứng loãng xương. Nói chung, sau khi xương bị suy giảm nặng thì gãy xương rất dễ đột ngột xảy ra. Gãy xương cột sống có thể dẫn đến giảm chiều cao, đau lưng, và biến dạng cột sống. Gãy xương hông có thể phải nhập viện và phẫu thuật.
Ngoài ra còn có một số bệnh có thể tăng nguy cơ loãng xương, bao gồm HIV/AIDS, bệnh tiểu đường, máu khó đông, bệnh viêm ruột, bệnh gan, bệnh đa xơ cứng, viêm khớp dạng thấp, và hội chứng kém hấp thu.
Một số yếu tố nguy cơ không đổi nhưng có liên quan đến loãng xương
Thật không may, có một số yếu tố nguy cơ không thể thay đổi và có thể khiến cho một số người tăng nguy cơ bị loãng xương. Các yếu tố này bao gồm:
Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ mắc chứng loãng xương cao hơn gấp 4 lần so với nam giới. Ngoài ra, phụ nữ da trắng sau mãn kinh cũng dễ bị loãng xương.
Gen: Yếu tố gia đình là một nguy cơ đáng kể. Nếu trong gia đình bạn có người bị loãng xương, khả năng bạn cũng bị loãng xương là khó tránh khỏi.
Người có thân hình mỏng hoặc thanh mảnh: Người có thân hình, vóc dáng nhỏ sẽ càng có nhiều khả năng bị loãng xương dẫn đến gãy xương.
Chủng tộc: Loãng xương có thể xảy ra trong tất cả các chủng tộc, nhưng những dân tộc da trắng (đặc biệt là Bắc Âu) và dân tộc châu Á có nguy cơ loãng xương cao hơn so với các chủng tộc da đen và Latin.
Tuổi tác cao: Tuổi tác càng cao thì nguy cơ phát triển bệnh loãng xương càng tăng. Đối với phụ nữ, nguy cơ loãng xương cao hơn bởi vì họ bị thiếu hụt estrogen trong thời kỳ mãn kinh.
Những yếu tố có thể làm thay đổi quá trình loãng xương
Mặc dù có một số yếu tố nguy cơ không thể thay đổi nhưng các nhà khoa học đã chứng minh rằng, các biện pháp có thể giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự khởi đầu của loãng xương là có tồn tại.
Bổ sung canxi và vitamin D
Vì xương bao gồm chủ yếu là canxi nên một lượng canxi đầy đủ là điều cần thiết cho sức khỏe của xương. Nguồn thực phẩm giàu canxi bao gồm sữa, sữa chua, pho mát, rau màu xanh đậm (ví dụ như bông cải xanh, bắp cải, cải Brussels...), cam, bột yến mạch, hạnh nhân, cá mòi và nghêu, hàu, cá hồi...
Nếu chế độ ăn uống không cung cấp đủ canxi, hãy bổ sung từ sữa. Mỗi ngày, mỗi người trưởng thành cần bổ sung 1.200mg canxi và 800-1.000 IU vitamin D để làm giảm nguy cơ mất xương và gãy xương. Phụ nữ sau mãn kinh cần bổ sung 1.500mg canxi mỗi ngày.
Muối: Khi lượng canxi trong cơ thể thấp, cơ thể sẽ hấp thu lượng natri thừa. Điều này có thể làm tăng sự bài tiết canxi. Do đó, nên hạn chế lượng muối ăn (không nên ăn mặn).
Caffeine: Đối với những người có nguy cơ loãng xương cao, lượng caffeine vào cơ thể quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến mật độ xương. Vậy nên, không được uống quá 3 tách cà phê mỗi ngày, 5 phần nước lọc và các loại trà có chứa caffeine khác.
Vitamin C: Vitamin C tham gia vào việc sản xuất collagen, hỗ trợ một cấu trúc xương khỏe mạnh. Hãy chắc chắn rằng bạn đã bổ sung đủ vitamin C hàng ngày, chẳng hạn như trái cây họ cam quýt, kiwi, dâu tây, ớt ngọt và cà chua.
Béo phì: Béo phì không tốt và một trong số những hậu quả của nó là loãng xương. Các chuyên gia y tế khuyên bạn nên duy trì một trọng lượng cơ thể trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, để giảm cân, hãy chắc chắn rằng bất kỳ chế độ ăn uống nào cũng phải bao gồm đầy đủ protein, vitamin, canxi và khoáng chất để tránh tình trạng cơ thể bị thiếu chất.
Rượu: Uống nhiều rượu cũng làm cho mật độ, khối lượng xương thấp hơn. Ngoài ra, uống rượu quá mức thường được đi kèm với một chế độ ăn uống nghèo dinh dưỡng, cộng với hút thuốc lá, điều này thực sự không tốt cho cơ thể. Hạn chế uống rượu bằng cách luôn ghi nhớ công thức sau: một ly mỗi ngày cho phụ nữ và hai ly mỗi ngày cho nam giới.
Hút thuốc lá: Khói thuốc ức chế hoạt động của các nguyên bào xương, tế bào xương chịu trách nhiệm xây dựng xương mới. Do vậy, hút thuốc sẽ hủy hoại xương là điều hoàn toàn rất dễ xảy ra.
Lười vận động: Một chế độ chăm chỉ vận động thể chất sẽ giúp xây dựng khối lượng xương. Các bài tập aerobic, đi bộ, chạy bộ... rất tốt cho xương. Tuy nhiên, tránh tập thể dục quá sức dẫn đến giảm quá mức hoặc nhanh chóng làm thiệt hại liên tục đến xương.
Loãng xương là bệnh về xương phổ biến nhất ở người, và xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa số lượng xương mới hình thành và số lượng xương cũ bị phá vỡ.
Loãng xương xảy ra khi mật độ khoáng xương của một người (về cơ bản là cấu tạo bên trong xương) bị giảm đi và cấu trúc của xương bị thoái hóa làm tăng nguy cơ gãy xương.
Các dấu hiệu và triệu chứng của loãng xương là gì?
Gãy xương là một dấu hiệu rõ ràng của chứng loãng xương. Nói chung, sau khi xương bị suy giảm nặng thì gãy xương rất dễ đột ngột xảy ra. Gãy xương cột sống có thể dẫn đến giảm chiều cao, đau lưng, và biến dạng cột sống. Gãy xương hông có thể phải nhập viện và phẫu thuật.
Ngoài ra còn có một số bệnh có thể tăng nguy cơ loãng xương, bao gồm HIV/AIDS, bệnh tiểu đường, máu khó đông, bệnh viêm ruột, bệnh gan, bệnh đa xơ cứng, viêm khớp dạng thấp, và hội chứng kém hấp thu.
Thật không may, có một số yếu tố nguy cơ không thể thay đổi và có thể khiến cho một số người tăng nguy cơ bị loãng xương. Các yếu tố này bao gồm:
Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ mắc chứng loãng xương cao hơn gấp 4 lần so với nam giới. Ngoài ra, phụ nữ da trắng sau mãn kinh cũng dễ bị loãng xương.
Gen: Yếu tố gia đình là một nguy cơ đáng kể. Nếu trong gia đình bạn có người bị loãng xương, khả năng bạn cũng bị loãng xương là khó tránh khỏi.
Người có thân hình mỏng hoặc thanh mảnh: Người có thân hình, vóc dáng nhỏ sẽ càng có nhiều khả năng bị loãng xương dẫn đến gãy xương.
Chủng tộc: Loãng xương có thể xảy ra trong tất cả các chủng tộc, nhưng những dân tộc da trắng (đặc biệt là Bắc Âu) và dân tộc châu Á có nguy cơ loãng xương cao hơn so với các chủng tộc da đen và Latin.
Tuổi tác cao: Tuổi tác càng cao thì nguy cơ phát triển bệnh loãng xương càng tăng. Đối với phụ nữ, nguy cơ loãng xương cao hơn bởi vì họ bị thiếu hụt estrogen trong thời kỳ mãn kinh.
Những yếu tố có thể làm thay đổi quá trình loãng xương
Mặc dù có một số yếu tố nguy cơ không thể thay đổi nhưng các nhà khoa học đã chứng minh rằng, các biện pháp có thể giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự khởi đầu của loãng xương là có tồn tại.
Bổ sung canxi và vitamin D
Vì xương bao gồm chủ yếu là canxi nên một lượng canxi đầy đủ là điều cần thiết cho sức khỏe của xương. Nguồn thực phẩm giàu canxi bao gồm sữa, sữa chua, pho mát, rau màu xanh đậm (ví dụ như bông cải xanh, bắp cải, cải Brussels...), cam, bột yến mạch, hạnh nhân, cá mòi và nghêu, hàu, cá hồi...
Nếu chế độ ăn uống không cung cấp đủ canxi, hãy bổ sung từ sữa. Mỗi ngày, mỗi người trưởng thành cần bổ sung 1.200mg canxi và 800-1.000 IU vitamin D để làm giảm nguy cơ mất xương và gãy xương. Phụ nữ sau mãn kinh cần bổ sung 1.500mg canxi mỗi ngày.
Magiê và kali: Rất nhiều trái cây và rau quả có thể giảm nguy cơ loãng xương vì trong hoa quả có nhiều magiê và kali. Mỗi ngày bạn nên ăn 5 loại trái cây và rau quả để đảm bảo đủ lượng magiê và lượng kali cho cơ thể.
Muối: Khi lượng canxi trong cơ thể thấp, cơ thể sẽ hấp thu lượng natri thừa. Điều này có thể làm tăng sự bài tiết canxi. Do đó, nên hạn chế lượng muối ăn (không nên ăn mặn).
Caffeine: Đối với những người có nguy cơ loãng xương cao, lượng caffeine vào cơ thể quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến mật độ xương. Vậy nên, không được uống quá 3 tách cà phê mỗi ngày, 5 phần nước lọc và các loại trà có chứa caffeine khác.
Vitamin C: Vitamin C tham gia vào việc sản xuất collagen, hỗ trợ một cấu trúc xương khỏe mạnh. Hãy chắc chắn rằng bạn đã bổ sung đủ vitamin C hàng ngày, chẳng hạn như trái cây họ cam quýt, kiwi, dâu tây, ớt ngọt và cà chua.
Béo phì: Béo phì không tốt và một trong số những hậu quả của nó là loãng xương. Các chuyên gia y tế khuyên bạn nên duy trì một trọng lượng cơ thể trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, để giảm cân, hãy chắc chắn rằng bất kỳ chế độ ăn uống nào cũng phải bao gồm đầy đủ protein, vitamin, canxi và khoáng chất để tránh tình trạng cơ thể bị thiếu chất.
Rượu: Uống nhiều rượu cũng làm cho mật độ, khối lượng xương thấp hơn. Ngoài ra, uống rượu quá mức thường được đi kèm với một chế độ ăn uống nghèo dinh dưỡng, cộng với hút thuốc lá, điều này thực sự không tốt cho cơ thể. Hạn chế uống rượu bằng cách luôn ghi nhớ công thức sau: một ly mỗi ngày cho phụ nữ và hai ly mỗi ngày cho nam giới.
Hút thuốc lá: Khói thuốc ức chế hoạt động của các nguyên bào xương, tế bào xương chịu trách nhiệm xây dựng xương mới. Do vậy, hút thuốc sẽ hủy hoại xương là điều hoàn toàn rất dễ xảy ra.
Lười vận động: Một chế độ chăm chỉ vận động thể chất sẽ giúp xây dựng khối lượng xương. Các bài tập aerobic, đi bộ, chạy bộ... rất tốt cho xương. Tuy nhiên, tránh tập thể dục quá sức dẫn đến giảm quá mức hoặc nhanh chóng làm thiệt hại liên tục đến xương.
Ăn đậu nành: chắc xương, chậm mãn?
Đã có nghiên cứu cho thấy chế độ ăn giàu đậu nành còn cải thiện mật độ xương, làm giảm nguy cơ gãy xương và làm giảm các khó chịu trong thời kỳ mãn kinh.
Đậu nành rất giàu isoflavones, một loại estrogen thực vật. Ảnh: TL
Nhiều chị em khi bước vào tuổi mãn kinh hay mách nhau ăn nhiều đậu nành để chắc xương, chậm mãn. Thậm chí có người còn tin tưởng tuyệt đối rằng thực phẩm này có thể thay thế cho các phương pháp trị liệu. Thật vậy không?
Mãn kinh là thay đổi tự nhiên trong cơ thể người phụ nữ, thường xảy ra vào khoảng 45-55 tuổi. Đây chính là lúc các nội tiết tố điều hòa hoạt động trong cơ thể phụ nữ bị thiếu hụt trầm trọng do buồng trứng không còn rụng trứng. Sự thiếu hụt nội tiết tố, trong đó estrogen đóng vai trò rất quan trọng, gây ra nhiều thay đổi bất lợi về cả cơ thể lẫn tâm sinh lý. Phụ nữ mãn kinh hay bị nóng bừng mặt (cơn “bốc hỏa), đổ mồ hôi đêm, thường căng thẳng và dễ cáu gắt. Thiếu hụt estrogen làm hệ thống xương dễ bị gãy do mất canxi dẫn đến xương “xốp” hơn. Thiếu hụt estrogen còn gây gia tăng nguy cơ bệnh tim mạch.
Kinh qua phiền tới
Biện pháp điều trị nội tiết thay thế (hormon replacement therapy) từng được chứng minh rất hữu hiệu trong việc làm giảm các khó chịu thường gặp ở thời kỳ mãn kinh, cũng như giảm các nguy cơ loãng xương và bệnh lý tim mạch. Tình trạng gãy xương trong thời kỳ mãn kinh của nhóm phụ nữ được sử dụng nội tiết thay thế giảm từ 35–60%. Tuy vậy, bên cạnh việc tốn kém, nếu không có chế độ theo dõi phù hợp, điều trị nội tiết thay thế có thể làm gia tăng nguy cơ ung thư vú.
Chỉ bù đắp phần nào
Phụ nữ một số nước châu Á, đặc biệt là Nhật Bản, không gặp nhiều khó chịu trong thời kỳ mãn kinh so với các nước Bắc Mỹ hay châu Âu. Ngôn ngữ Nhật thậm chí không có từ mô tả tình trạng bốc hỏa Nhiều nhà nghiên cứu nhận thấy một trong những lý do chính của hiện tượng này là phụ nữ Nhật thường sử dụng đậu nành làm thực phẩm hàng ngày, và đậu nành đã góp phần cung cấp estrogen để tiếp tục điều hoà hoạt động của cơ thể.
Đậu nành là một trong những thực phẩm giàu chất isoflavones, một dạng nội tiết tố estrogen thực vật. Isoflavones có chức năng tương tự estrogen nhưng yếu hơn. Ăn nhiều đậu nành là nguyên nhân giúp độ isoflavones (trong nước tiểu) của phụ nữ Nhật cao hơn phụ nữ Hoa Kỳ hoặc Phần Lan, từ 100–1.000 lần.
Đã có nghiên cứu cho thấy chế độ ăn đậu nành còn cải thiện mật độ xương, làm giảm nguy cơ gãy xương. Khi sử dụng chế độ ăn giàu đậu nành trong 12 tuần, các nhà nghiên cứu Úc ghi nhận mật độ xương tăng 5,2%. Nếu chế độ ăn này kéo dài sáu tháng, mật độ xương của phụ nữ mãn kinh được gia tăng đáng kể. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng khẳng định hiệu quả của đậu nành trong việc làm giảm các khó chịu ở thời kỳ mãn kinh. Một nhóm bác sĩ Ý nhận thấy tần suất những cơn bốc hoả giảm đến 45% trong nhóm phụ nữ mãn kinh sử dụng 60g đậu nành hàng ngày (tương đương 76mg isoflavones) trong suốt 12 tuần. Chế độ ăn giàu đậu nành có thể giúp ổn định huyết áp và giảm các khó chịu của thời kỳ mãn kinh mà không kèm theo tác dụng phụ (hay gặp khi sử dụng điều trị nội tiết thay thế).
Tuy vậy, dù có nhiều bằng chứng cho thấy khẩu phần ăn đậu nành từ 1–4 lần trong ngày có hiệu quả làm giảm các khó chịu của thời kỳ mãn kinh, nhưng tỷ lệ đậu nành trong chế độ ăn đạt đến mức độ nào mới có hiệu quả thì vẫn chưa có câu trả lời thích hợp. Dù vậy, chế độ ăn giàu đậu nành cần được khuyến khích vì dễ thực hiện, ít tốn kém và có thể đem lại nhiều lợi ích, bên cạnh việc làm giảm nguy cơ loãng xương và tình trạng khó chịu của giai đoạn mãn kinh. Điều cần lưu ý là: việc sử dụng đậu nành không thể hoàn toàn thay thế các biện pháp điều trị khác cho phụ nữ mãn kinh và bị loãng xương.
Hy vọng mới cho bệnh nhân xương thủy tinh
Nhóm nghiên cứu của TS-BS Lương Đình Lâm, nguyên Trưởng khoa Chấn thương chỉnh hình Bệnh viện Chợ Rẫy vừa đưa ra hướng điều trị khả quan cho bệnh xương thủy tinh.
Bệnh xương thủy tinh (hay tạo xương bất toàn) là bệnh di truyền với yếu tố gene trội. Bệnh do tình trạng khiếm khuyết trong tạo mô liên kết, đặc biệt là collagen type 1. Tình trạng này khiến cơ thể không thể tự tạo xương bình thường và xương rất dễ gãy. Sự khiếm khuyết tạo mô liên kết còn khiến thân hình bệnh nhân nhỏ bé hơn so với bình thường.
Ngoài ra, cơ quan vận động của bệnh nhân bị biến dạng do gãy xương nhiều lần. Tỷ lệ mắc bệnh từ 1/20.000 đến 1/50.000 dân số bị bệnh tạo xương bất toàn hay bệnh xương thủy tinh, số bệnh nhi mắc bệnh này khá nhiều nhưng rất ít gia đình biết con em mình đang bị bệnh.
Chụp X-quang xương bị cong (bên trái) và sau khi được cắt khúc, chỉnh trục thẳng - Ảnh: do TS-BS Lương Đình Lâm cung cấp
Hiện nay vẫn chưa có cách chữa triệt để bệnh xương thủy tinh, nhưng nhiều phương pháp điều trị đã được áp dụng để giúp các bệnh nhân có cuộc sống gần như bình thường. Vật lý trị liệu với thủy liệu pháp bao gồm các trò chơi vận động dưới nước, bơi lội giúp giảm nguy cơ té ngã gây gãy xương. Các biện pháp khác chưa cho thấy hiệu quả cao. Khi xương bị gãy, cách dùng nẹp vít tuy có thể giữ vững được vùng xương gãy nhưng không thể đảm bảo cho vùng xương bên dưới hay bên trên nẹp không bị gãy.
Vì xương quá giòn nên một số nhóm nghiên cứu đã nghĩ đến việc đóng một cây đinh trong lòng tủy xương nhằm tăng cường độ cứng cho xương. Tuy nhiên, nếu đóng đinh trong lòng tủy của bệnh nhân bình thường không khó đối với các phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình thì lại hết sức phức tạp khi làm cho bệnh nhân bị bệnh xương thủy tinh. Nguyên nhân là vì rất khó có thể luồn đinh thẳng vào lòng xương bị biến dạng cong vẹo. Tiếp đến, xương và lòng tủy xương của những bệnh nhân này rất nhỏ, đôi khi xương gần như không có lòng tủy.
Nhóm nghiên cứu của TS-BS Lương Đình Lâm đã thực hiện một biện pháp táo bạo là cắt nhỏ đoạn xương bị gãy, dùng một dụng cụ tự chế để khoan rộng lòng tủy xương để luồn đinh Rush. Sau đó, phẫu thuật viên sẽ nối các khúc xương đã bị cắt rời thành một đoạn thẳng để vừa có thể giữ vững xương gãy vừa chỉnh lại được tình trạng cong vẹo của tay hoặc chân của bệnh nhân bị bệnh xương thủy tinh. Kết quả bước đầu rất đáng khích lệ, chân các bệnh nhi được phẫu thuật bằng phương pháp này đã được chỉnh thẳng, giúp các em sinh hoạt tốt và giảm đi cảm giác tự ti do bệnh tật.
Phẫu thuật miễn phí khi gãy xương
Có không ít bệnh nhi bị bệnh xương thủy tinh, nhưng gia đình không nhận ra, hoặc vì hoàn cảnh khó khăn nên chưa được điều trị tích cực. Hiện ở TP.HCM có trung tâm nuôi dưỡng, tập vận động bằng thủy liệu pháp dành cho các em nhỏ bị bệnh xương thủy tinh. Những em nào không may bị gãy xương còn được phẫu thuật miễn phí bằng phương pháp mới.
Bạn đọc có con em bị bệnh xương thủy tinh cần được giúp đỡ, có thể liên hệ cô Nguyệt (ĐT: 01223204606) hoặc anh Hưng (ĐT: 0903705230) để biết thêm chi tiết.
Ngoài ra, cơ quan vận động của bệnh nhân bị biến dạng do gãy xương nhiều lần. Tỷ lệ mắc bệnh từ 1/20.000 đến 1/50.000 dân số bị bệnh tạo xương bất toàn hay bệnh xương thủy tinh, số bệnh nhi mắc bệnh này khá nhiều nhưng rất ít gia đình biết con em mình đang bị bệnh.
Hiện nay vẫn chưa có cách chữa triệt để bệnh xương thủy tinh, nhưng nhiều phương pháp điều trị đã được áp dụng để giúp các bệnh nhân có cuộc sống gần như bình thường. Vật lý trị liệu với thủy liệu pháp bao gồm các trò chơi vận động dưới nước, bơi lội giúp giảm nguy cơ té ngã gây gãy xương. Các biện pháp khác chưa cho thấy hiệu quả cao. Khi xương bị gãy, cách dùng nẹp vít tuy có thể giữ vững được vùng xương gãy nhưng không thể đảm bảo cho vùng xương bên dưới hay bên trên nẹp không bị gãy.
Vì xương quá giòn nên một số nhóm nghiên cứu đã nghĩ đến việc đóng một cây đinh trong lòng tủy xương nhằm tăng cường độ cứng cho xương. Tuy nhiên, nếu đóng đinh trong lòng tủy của bệnh nhân bình thường không khó đối với các phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình thì lại hết sức phức tạp khi làm cho bệnh nhân bị bệnh xương thủy tinh. Nguyên nhân là vì rất khó có thể luồn đinh thẳng vào lòng xương bị biến dạng cong vẹo. Tiếp đến, xương và lòng tủy xương của những bệnh nhân này rất nhỏ, đôi khi xương gần như không có lòng tủy.
Nhóm nghiên cứu của TS-BS Lương Đình Lâm đã thực hiện một biện pháp táo bạo là cắt nhỏ đoạn xương bị gãy, dùng một dụng cụ tự chế để khoan rộng lòng tủy xương để luồn đinh Rush. Sau đó, phẫu thuật viên sẽ nối các khúc xương đã bị cắt rời thành một đoạn thẳng để vừa có thể giữ vững xương gãy vừa chỉnh lại được tình trạng cong vẹo của tay hoặc chân của bệnh nhân bị bệnh xương thủy tinh. Kết quả bước đầu rất đáng khích lệ, chân các bệnh nhi được phẫu thuật bằng phương pháp này đã được chỉnh thẳng, giúp các em sinh hoạt tốt và giảm đi cảm giác tự ti do bệnh tật.
Phẫu thuật miễn phí khi gãy xương
Có không ít bệnh nhi bị bệnh xương thủy tinh, nhưng gia đình không nhận ra, hoặc vì hoàn cảnh khó khăn nên chưa được điều trị tích cực. Hiện ở TP.HCM có trung tâm nuôi dưỡng, tập vận động bằng thủy liệu pháp dành cho các em nhỏ bị bệnh xương thủy tinh. Những em nào không may bị gãy xương còn được phẫu thuật miễn phí bằng phương pháp mới.
Bạn đọc có con em bị bệnh xương thủy tinh cần được giúp đỡ, có thể liên hệ cô Nguyệt (ĐT: 01223204606) hoặc anh Hưng (ĐT: 0903705230) để biết thêm chi tiết.
Thảo dược trị bệnh viêm xương khớp
Bệnh viêm xương khớp là bệnh phổ biến. Viêm xương khớp khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng do những cơn đau. Sau đây là những loại thảo dược cực hay giúp bạn điều trị bệnh viêm xương khớp.
Khớp gồm nhiều thành phần khác nhau: sụn khớp, bao hoạt dịch, dây chằng, cơ và gân cơ. Sụn khớp hay đầu xương bị tổn thương sẽ gây tăng ma sát hai đầu xương, dẫn đến tiến trình viêm. Các thao tác, cử chỉ từ nhẹ nhàng đến mạnh mẽ đều có sự tham gia của các ổ khớp. Vì vậy, khi ổ khớp bị viêm, các hoạt động của chúng giảm tầm hoạt động, gây cứng khớp, từ đó khiến bạn bị đau.
Viêm xương khớp khiến bạn rất đau đớn. Tuy nhiên, không có cách nào chữa trị hoàn toàn được căn bệnh này mà chỉ là giúp bạn bớt đau mà thôi. Hãy cùng khám phá những loại thảo dược sau đây để giảm hiện các triệu trứng của bệnh viêm xương khớp.
Nghệ
Rất nhiều các chuyên gia y tế đề nghị sử dụng nghệ để điều trị bệnh viêm khớp do đặc tính chống viêm của nó. Hiện nay rễ cây nghệ đã được các nhà khoa học sử dụng để làm thuốc chữa bệnh viêm khớp. Nếu bạn không thích uống thuốc, thì việc sử dụng nghệ trong những bữa ăn hàng ngày cùng là cách hiệu quả để hạn chế những cơn đau do viêm xương khớp gây ra.
Tuy nhiên, nếu quá lạm dụng loại thảo dược này nó có thể gây ra hiện tượng như rối loạn dạ dày hay làm trầm trọng hơn các vết loét. Đặc biết khi bạn đang có vấn đề liên quan đến túi mật thì tốt nhất không nên sử dụng loại thảo dược này, vì chúng có thể gây ra tình trạng xấu.
Cây tầm ma
Cây tầm ma là loại thảo dược thường xuyên được sử dụng để trị bệnh viêm khớp. Nước chiết xuất từ cây tầm ma có tác dụng giảm đau do viêm khớp xương gây ra. Hiện nay, trên thị trường cây tầm ma được triết xuất ở dạng nước và dạng mỡ, vì vậy việc sử dụng nó rất dễ dàng. Trong một số trường hợp, việc sử dụng cây tầm ma có thể sẽ gây ra tác dụng phụ nhẹ như phát ban ở một số người.
Gừng
Các chuyên gia y tế cho biết gừng có tác dụng rất lớn trong việc làm giảm các cơn đau, vì vậy nó cũng có tác dụng tuyệt vời trong việc giúp bạn loại bỏ các cơn đau của chứng viêm xương khớp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp gừng có thể gây ra hiện tượng đầy hơi, ợ hơi và buồn nôn.
Chất Bromelain
Bromelain sở hữu đặc tính kháng viêm, vì vậy nó có tác dụng rất lớn trong việc chống lại các viêm nhiễm liên quan đến viêm xương khớp. Chất Bromelain có rất nhiều trong quả dừa. Vì vậy, nếu bạn đang bị căn bệnh viêm xương khớp hành hạ thì ăn dừa thường xuyên là cách tuyệt vời để giảm các cơn đau.
Trên đây là những thảo dược đặc biệt tốt trong việc điều trị bệnh viêm xương khớp. Tuy nhiên, việc sử dụng liều lượng sao cho đúng với tình trạng bệnh của mình đòi hỏi phải có ý kiến của các chuyên gia. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế trước khi sử dụng.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)